Quyền lợi người lao động cần biết năm 2026: Lương, nghỉ việc và bảo hiểm

Ba người trao đổi và ký tài liệu tại bàn làm việc

Quyền lợi người lao động cần biết không chỉ là mức lương ghi trong thư mời nhận việc. Lương thử việc, thời hạn báo trước khi nghỉ, phép năm và bảo hiểm đều ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền và quyền lợi bạn được nhận.

Bài viết tổng hợp các quy định thường gặp với người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp. Nội dung được đối chiếu ngày 01/10/2026; trường hợp cụ thể cần xem hợp đồng, hồ sơ và quy định áp dụng, không chỉ dựa vào bản tóm tắt này.

Những mốc cần nhớ

  • Thử việc: lương ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.
  • Nghỉ việc: thông thường báo trước 45 ngày, 30 ngày hoặc 3 ngày làm việc, tùy hợp đồng; có ngoại lệ.
  • Chấm dứt hợp đồng: thông thường thanh toán trong 14 ngày làm việc.
  • Phép năm: công việc trong điều kiện bình thường được 12 ngày làm việc nếu làm đủ 12 tháng.
  • Bảo hiểm: cần xác định đúng loại hợp đồng và đối tượng tham gia theo từng luật.

1. Lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc

Điều 26 Bộ luật Lao động quy định hai bên được thỏa thuận tiền lương thử việc, nhưng mức trả phải đạt ít nhất 85% mức lương của công việc đó. Không nên tự hiểu con số này là 85% mọi khoản thu nhập, tiền thưởng hoặc phúc lợi trong gói đãi ngộ. [1]

Ví dụ minh họa: Nếu mức lương của công việc là 10 triệu đồng/tháng thì tiền lương thử việc theo thỏa thuận không được thấp hơn 8,5 triệu đồng/tháng. Mức 7 triệu đồng, tương đương 70%, không đáp ứng ngưỡng này.

Thời gian thử việc tối đa bao lâu?

Theo Điều 25, chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. Thời hạn tối đa phụ thuộc vào tính chất và yêu cầu của công việc:

  • 180 ngày: công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật được dẫn chiếu tại Điều 25, không phải mọi vị trí có tên gọi quản lý.
  • 60 ngày: công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
  • 30 ngày: công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  • 6 ngày làm việc: công việc khác.

Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng không áp dụng thử việc. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường theo Điều 27. Khi kết thúc thử việc, doanh nghiệp phải thông báo kết quả cho người lao động. [1]

2. Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?

Với trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thông thường, khoản 1 Điều 35 quy định:

Loại hợp đồng lao động Thời hạn báo trước tối thiểu
Không xác định thời hạn 45 ngày
Xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng 30 ngày
Xác định thời hạn dưới 12 tháng 3 ngày làm việc

Lưu ý: 45 ngày và 30 ngày không được viết thành 45 hoặc 30 ngày làm việc. Một số ngành, nghề, công việc đặc thù có thời hạn báo trước riêng theo quy định của Chính phủ. Hai bên cũng có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng vào một thời điểm khác. [1]

Những trường hợp được nghỉ mà không cần báo trước

Khoản 2 Điều 35 quy định các trường hợp như không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện đã thỏa thuận, trừ trường hợp Điều 29; không được trả đủ hoặc đúng hạn tiền lương, trừ trường hợp khoản 4 Điều 97; bị ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Luật còn quy định trường hợp mang thai phải nghỉ theo Điều 138, đủ tuổi nghỉ hưu nếu không có thỏa thuận khác, hoặc doanh nghiệp cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng việc thực hiện hợp đồng. [1]

Vì có điều kiện và ngoại lệ đi kèm, bạn nên lưu chứng cứ và kiểm tra căn cứ trước khi nghỉ ngay. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đồng ý, nhưng nên thông báo bằng cách chứng minh được nội dung và thời điểm bên kia nhận.

Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, Điều 40 quy định người lao động không được trợ cấp thôi việc; phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng và tiền lương tương ứng những ngày không báo trước; hoàn trả chi phí đào tạo theo Điều 62 nếu phát sinh nghĩa vụ này. Trường hợp nghỉ trái luật cũng bị loại khỏi điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần chấm dứt đó theo Điều 38 Luật Việc làm 2025. [1] [4]

3. Nghỉ việc rồi, bao lâu phải thanh toán tiền lương?

Theo Điều 48, trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. [1]

Thời hạn chỉ được kéo dài, nhưng không quá 30 ngày, trong những trường hợp luật liệt kê: người sử dụng lao động không phải cá nhân chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; tổ chức lại, chuyển đổi hoặc chuyển nhượng theo luật; thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. Đây không phải quyền tùy ý hoãn trả lương của doanh nghiệp.

Khi đối chiếu khoản thanh toán cuối cùng, hãy kiểm tra tiền lương còn thiếu, tiền phép năm chưa nghỉ khi thôi việc và các quyền lợi theo hợp đồng, thỏa ước hoặc quy định áp dụng. Trợ cấp thôi việc không mặc nhiên phát sinh trong mọi trường hợp nghỉ việc mà phải đáp ứng Điều 46.

Doanh nghiệp còn phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại bản chính giấy tờ đã giữ. Nếu người lao động yêu cầu bản sao tài liệu liên quan đến quá trình làm việc, doanh nghiệp phải cung cấp và chịu chi phí sao, gửi theo khoản 3 Điều 48. [1]

4. Chưa làm đủ một năm vẫn có quyền nghỉ phép

Điều 113 quy định người làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo hợp đồng:

  • 12 ngày làm việc: công việc trong điều kiện bình thường.
  • 14 ngày làm việc: người chưa thành niên, người khuyết tật hoặc người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • 16 ngày làm việc: nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Nếu chưa làm đủ 12 tháng, số ngày nghỉ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Cứ đủ 5 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm 1 ngày theo Điều 114. [1]

Doanh nghiệp quy định lịch nghỉ sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước. Khi thôi việc hoặc mất việc mà còn phép năm chưa nghỉ, người lao động được thanh toán tiền lương cho những ngày đó. Không nên hiểu rằng mọi ngày phép dư cuối năm đều đương nhiên được đổi thành tiền khi vẫn đang làm việc.

5. Kiểm tra BHXH, BHYT và bảo hiểm thất nghiệp theo luật mới

Không nên gộp ba loại bảo hiểm thành một quy định chung. Với người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng tại doanh nghiệp, cần đối chiếu riêng:

  • BHXH bắt buộc: Điều 2 Luật BHXH 2024 xác định nhóm làm theo hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 1 tháng, kể cả hợp đồng mang tên khác nhưng có bản chất là việc làm có trả công và chịu sự quản lý. Cần kiểm tra thêm các điều kiện, trường hợp loại trừ tương ứng. [2]
  • BHYT: Điều 12 Luật BHYT, được sửa đổi năm 2024, quy định nhóm tham gia theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng. Người làm không trọn thời gian và người thuộc nhiều nhóm tham gia cần đối chiếu quy định riêng. [3]
  • Bảo hiểm thất nghiệp: từ 01/01/2026 áp dụng Luật Việc làm 2025. Điều 31 mở rộng đến hợp đồng từ đủ 1 tháng, đồng thời quy định điều kiện đối với người làm không trọn thời gian và các trường hợp không thuộc diện tham gia, như người làm theo hợp đồng thử việc hoặc giúp việc gia đình. [4]

Đang thử việc có phải đóng bảo hiểm không?

Cần phân biệt hợp đồng thử việc riêng với hợp đồng lao động có nội dung thử việc. Hợp đồng thử việc riêng không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và không thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025. Không được suy ra rằng mọi người đang thử việc đều được miễn mọi loại bảo hiểm. [4] [5]

Nếu đã ký hợp đồng lao động thuộc diện tham gia bắt buộc thì việc có giai đoạn thử việc không tự động cho phép chờ hết thử việc mới đóng. Hãy kiểm tra loại hợp đồng, ngày có hiệu lực, tiền lương làm căn cứ đóng và dữ liệu tham gia với cơ quan BHXH.

6. Tự kiểm tra quyền lợi người lao động cần biết

Trước khi nhận việc hoặc nghỉ việc, bạn có thể đối chiếu 6 điểm sau:

  1. Hợp đồng: đã có bản của mình, ghi rõ công việc, địa điểm, thời hạn, tiền lương và kỳ trả lương chưa?
  2. Thử việc: thời gian có phù hợp nhóm công việc, lương có đạt ngưỡng 85% không?
  3. Bảo hiểm: đã xác định đúng diện tham gia và kiểm tra quá trình đóng chưa?
  4. Phép năm: số ngày được hưởng, đã nghỉ và còn lại có khớp không?
  5. An toàn làm việc: điều kiện làm việc, hướng dẫn an toàn và phương tiện bảo vệ có phù hợp công việc không? Quyền được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động được ghi nhận tại Điều 5 Bộ luật Lao động. [1]
  6. Khi nghỉ: căn cứ nghỉ, thời hạn báo trước, khoản thanh toán và giấy tờ cần nhận đã rõ chưa?

Chỉ cần có một điểm chưa rõ, bạn đã nên hỏi lại; không cần đợi nhiều quyền lợi cùng có dấu hiệu bị ảnh hưởng. Hãy giữ hợp đồng, phụ lục, bảng lương, chứng từ trả lương, thông báo và trao đổi liên quan.

Nếu quyền lợi chưa được giải quyết thì liên hệ ai?

Trước hết, gửi đề nghị cụ thể cho bộ phận nhân sự hoặc người sử dụng lao động và lưu bằng chứng đã gửi. Bạn có thể nhờ công đoàn hỗ trợ, liên hệ cơ quan BHXH đối với vấn đề bảo hiểm, hoặc hỏi Sở Nội vụ, cơ quan chuyên môn phụ trách nội vụ thuộc UBND cấp xã hay hòa giải viên lao động về việc tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp. [6]

Tùy loại tranh chấp, có thể cần qua hòa giải hoặc được yêu cầu tòa án giải quyết trực tiếp. Thủ tục và thời hiệu không giống nhau; khi đã phát sinh tranh chấp, nên nhờ luật sư hoặc tổ chức trợ giúp pháp lý nếu đủ điều kiện xem hồ sơ sớm.

Câu hỏi thường gặp

Công ty chỉ trả 70% lương thử việc có đúng luật không?

Nếu 70% được tính trên mức lương của chính công việc đó thì thấp hơn mức tối thiểu 85% tại Điều 26. Cần kiểm tra rõ cơ cấu lương và thỏa thuận, tránh so sánh nhầm với tổng thu nhập gồm cả thưởng, phúc lợi.

Cứ nghỉ việc là phải báo trước 30 ngày?

Không. Thời hạn phụ thuộc loại hợp đồng, công việc đặc thù và căn cứ chấm dứt. Thử việc, thỏa thuận chấm dứt và các trường hợp được nghỉ không báo trước cần xem riêng.

Làm chưa đủ một năm có được tính phép năm không?

Có. Số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc theo Điều 113, thay vì phải chờ đủ một năm mới có quyền lợi này.

Nghỉ việc đúng luật có tự động được trợ cấp thất nghiệp không?

Không. Ngoài căn cứ chấm dứt, còn phải đáp ứng điều kiện về thời gian đóng, hồ sơ, thời hạn nộp và tình trạng việc làm theo Điều 38 Luật Việc làm 2025. Thời hạn nộp đủ hồ sơ là 3 tháng kể từ ngày chấm dứt. [4]

Nắm rõ quyền lợi giúp bạn trao đổi với doanh nghiệp dựa trên hợp đồng và căn cứ cụ thể. Nếu đang chuẩn bị chuyển việc, đọc thêm cách trả lời 8 câu hỏi phỏng vấn khó để chuẩn bị cho bước tiếp theo.

Nguồn pháp luật đối chiếu

  1. Bộ luật Lao động, Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH năm 2026: Điều 5, 24-27, 35, 40, 46, 48, 113-114.
  2. Luật BHXH 41/2024/QH15: Điều 2, có hiệu lực từ 01/07/2025.
  3. Luật 51/2024/QH15 sửa đổi Luật BHYT: khoản 10 Điều 1 sửa đổi Điều 12.
  4. Luật Việc làm 74/2025/QH15: Điều 31, 38, có hiệu lực từ 01/01/2026.
  5. Nghị định 158/2025/NĐ-CP: khoản 5 Điều 3 về hợp đồng thử việc và BHXH bắt buộc.
  6. Nghị định 129/2025/NĐ-CP: phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, trong đó có tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động.

Ảnh minh họa: Vitaly Gariev / Unsplash, sử dụng theo Unsplash License. Người trong ảnh không phải nhân vật của tình huống minh họa.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *